- Quản trị tổ chức · Organizational Governance
- Khung chính sách, quy định, cơ cấu và quy trình mà tổ chức dùng để định hướng và kiểm soát hoạt động, phân định quyền ra quyết định và trách nhiệm giải trình. Quản trị dự án phải nằm trong và phù hợp với quản trị tổ chức, ví dụ ngưỡng phê duyệt đầu tư, quy chế mua sắm, chính sách an toàn thông tin.
- Quản trị dự án · Project Governance
- Khung, chức năng và quy trình định hướng hoạt động quản lý dự án nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả để đạt mục tiêu của tổ chức. Quản trị xác định ai có quyền ra quyết định gì, cơ chế leo thang, cổng phê duyệt giai đoạn, ngưỡng thay đổi cần ban kiểm soát thay đổi (CCB) hoặc ban chỉ đạo phê duyệt, yêu cầu báo cáo và tuân thủ. Quản trị nằm phía trên quản lý: PM điều hành trong khuôn khổ quản trị đã được thiết lập.
- Ban chỉ đạo dự án · Project Steering Committee
- Nhóm lãnh đạo cấp cao định hướng dự án, bảo đảm dự án bám chiến lược, phân bổ nguồn lực, giải quyết vấn đề vượt thẩm quyền của PM và ra các quyết định lớn như qua cổng giai đoạn hay chấm dứt dự án. Thường gồm nhà tài trợ, đại diện các khối hưởng lợi và khối cung cấp nguồn lực.
- Tuân thủ dự án · Project Compliance
- Việc bảo đảm dự án và sản phẩm của nó đáp ứng luật, quy định, tiêu chuẩn, điều khoản hợp đồng và chính sách nội bộ áp dụng. Gồm xác định yêu cầu tuân thủ, phân loại mức độ, đánh giá rủi ro không tuân thủ, lồng yêu cầu vào phạm vi và kiểm thử, lưu bằng chứng và phối hợp với kiểm toán.
- Quản trị dữ liệu · Data Governance
- Khung vai trò, chính sách, tiêu chuẩn và quy trình bảo đảm dữ liệu được quản lý đúng: chất lượng, quyền truy cập, bảo mật, quyền riêng tư, vòng đời lưu trữ và trách nhiệm của chủ sở hữu dữ liệu. Đặc biệt quan trọng khi dự án dùng AI, vì chất lượng và tính hợp pháp của dữ liệu quyết định độ tin cậy của kết quả.
- Kiểm toán chất lượng · Quality Audit
- Đánh giá độc lập, có cấu trúc để xác định hoạt động của dự án có tuân thủ chính sách, quy trình và thủ tục của tổ chức và của dự án hay không, đồng thời tìm thực hành tốt và điểm cần cải tiến. Thuộc bảo đảm chất lượng (quản lý chất lượng) — nhìn vào quy trình, khác với kiểm tra sản phẩm.
- Bộ quy tắc đạo đức và hành xử nghề nghiệp PMI · PMI Code of Ethics and Professional Conduct
- Bộ quy tắc của PMI dựa trên bốn giá trị: Trách nhiệm (Responsibility), Tôn trọng (Respect), Công bằng (Fairness) và Trung thực (Honesty). Mỗi giá trị gồm các chuẩn mực hướng tới (aspirational) mà người hành nghề cố gắng đạt và các chuẩn mực bắt buộc (mandatory) mà vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật. Áp dụng cho mọi thành viên PMI và người có chứng chỉ PMI.