Theo PMBOK® Guide – Ấn bản 8 (PMI, 2025): 6 nguyên tắc, 7 lĩnh vực hiệu suất, 5 nhóm trọng tâm với 40 quy trình không bắt buộc. PMBOK là nhãn hiệu đã đăng ký của Project Management Institute.
Dự án tạo ra giá trị như thế nào, khác gì chương trình, danh mục và vận hành; vai trò của PMO, cơ cấu tổ chức, yếu tố môi trường, người quản lý dự án và cách chọn vòng đời phù hợp.
Vì sao dự án đúng hạn, đúng ngân sách vẫn có thể thất bại; chuỗi đầu ra – kết quả – lợi ích – giá trị; cách chiến lược đi xuống danh mục, chương trình, dự án và phản hồi đi ngược lên trong hệ thống chuyển giao giá trị.
Phân biệt dự án với chương trình, danh mục đầu tư và vận hành theo mục tiêu, phạm vi, cách đo thành công; lý do dự án được khởi xướng và cách các tầng quản lý phối hợp để biến chiến lược thành lợi ích.
PMO hỗ trợ, kiểm soát và chỉ đạo khác nhau ở mức kiểm soát nào; các chức năng điển hình của PMO, PMO trong môi trường agile, cách đo giá trị của PMO và quan hệ đúng mực giữa PM với PMO.
Cơ cấu chức năng, ma trận yếu – cân bằng – mạnh và theo dự án ảnh hưởng thế nào đến quyền hạn của PM; phân biệt yếu tố môi trường doanh nghiệp (EEF) với tài sản quy trình tổ chức (OPA) qua ví dụ Việt Nam.
Nhà quản lý dự án làm gì trong dự án, tổ chức và nghề nghiệp; tam giác tài năng của PMI, các nguồn quyền lực, khác biệt giữa lãnh đạo và quản lý, đạo đức nghề nghiệp và cách chọn phong cách phù hợp từng tình huống.
Vòng đời dự án và giai đoạn; khác biệt giữa cách tiếp cận dự đoán, lặp, tăng dần, thích ứng và lai; các yếu tố về sản phẩm, dự án và tổ chức quyết định nên chọn cách nào, kèm ví dụ xây dựng, phần mềm và ERP.
Sáu nguyên tắc định hướng hành vi trong mọi dự án theo PMBOK® Guide ấn bản 8: nhìn nhận tổng thể, tập trung vào giá trị, lồng ghép chất lượng, lãnh đạo có trách nhiệm giải trình, phát triển bền vững và đội được trao quyền.
Nguyên tắc đầu tiên của PMBOK 8: xem dự án như một hệ thống nằm trong tổ chức và môi trường rộng hơn, nhận ra phụ thuộc, hiệu ứng dây chuyền và đánh đổi, tránh tối ưu cục bộ làm hỏng kết quả chung.
Giá trị là thước đo cuối cùng của thành công: cách đánh giá liên tục sự phù hợp với mục tiêu kinh doanh, ưu tiên công việc theo giá trị (MoSCoW, chi phí trì hoãn, WSJF), bàn giao sớm và dừng những việc không còn tạo giá trị.
Chất lượng được xây vào quy trình và sản phẩm ngay từ đầu chứ không kiểm ra ở cuối: phòng ngừa hơn kiểm tra, chi phí chất lượng, phân biệt chất lượng với cấp hạng, cải tiến liên tục và trách nhiệm chất lượng của mọi người.
Trách nhiệm giải trình khác trách nhiệm thực hiện ra sao, vì sao mỗi việc chỉ có một người chịu trách nhiệm cuối cùng; lãnh đạo bằng đạo đức, minh bạch, quản lý tài nguyên như người được uỷ thác và văn hoá không đổ lỗi.
Nguyên tắc mới của PMBOK 8: cân nhắc tác động môi trường, xã hội và kinh tế trong suốt vòng đời dự án; tư duy vòng đời, ESG, các điểm lồng ghép từ tình huống kinh doanh đến kết thúc, và bối cảnh cam kết phát thải ròng bằng 0 của Việt Nam.
Trao quyền gồm quyền hạn, năng lực, thông tin và niềm tin; an toàn tâm lý, điều lệ đội, các mức uỷ quyền, động lực nội tại và vai trò của người lãnh đạo phục vụ trong việc xây dựng đội tự quản hiệu suất cao.
Bảy nhóm hoạt động gắn chặt với nhau để dự án đạt kết quả: Quản trị, Phạm vi, Tiến độ, Tài chính, Các bên liên quan, Nguồn lực và Rủi ro — mỗi lĩnh vực có mục tiêu, công cụ và cách đo riêng.
Quản trị dự án là khung ra quyết định, giám sát và trách nhiệm giải trình: điều lệ, kế hoạch tích hợp, ban chỉ đạo, ngưỡng phê duyệt, kiểm soát thay đổi, cổng giai đoạn, leo thang và cách tuỳ chỉnh quản trị cho dự án agile, hybrid.
Xác định và quản lý những gì dự án sẽ và sẽ không bàn giao: yêu cầu, tuyên bố phạm vi, WBS và quy tắc 100%, đường cơ sở phạm vi, xác nhận và kiểm soát phạm vi; backlog trong agile; phình phạm vi và mạ vàng.
Lập và quản lý lịch biểu: hoạt động, trình tự, ước lượng, mô hình lịch biểu, đường găng, đường cơ sở; nén tiến độ bằng làm song song và tăng nguồn lực, san bằng nguồn lực; lập lịch theo vòng lặp và theo nhu cầu trong agile.
Tài chính dự án không chỉ là chi phí: ước lượng, ngân sách, dự phòng rủi ro và dự phòng quản lý, đường cơ sở chi phí, cấp vốn, kiểm soát chi phí và liên hệ với lợi ích tài chính như NPV, ROI trong tình huống kinh doanh.
Nhận diện, phân tích, lập kế hoạch gắn kết và theo dõi các bên liên quan; lưới quyền lực – quan tâm, mô hình nổi bật, ma trận mức độ tham gia; truyền thông như công cụ gắn kết và cách quản lý kỳ vọng xuyên suốt dự án.
Quản lý cả con người và nguồn lực vật chất: lập kế hoạch, ước lượng, thu nhận, phát triển và quản lý đội, kiểm soát vật tư thiết bị; mua sắm như một cách thu nhận nguồn lực từ bên ngoài và ảnh hưởng của loại hợp đồng.
Rủi ro gồm cả đe doạ và cơ hội: kế hoạch quản lý rủi ro, nhận diện, phân tích định tính và định lượng, chiến lược ứng phó, chủ sở hữu rủi ro, theo dõi yếu tố kích hoạt, rủi ro tồn dư, rủi ro thứ phát và rủi ro tổng thể dự án.
Khởi tạo, Lập kế hoạch, Thực hiện, Giám sát và kiểm soát, Kết thúc: dự án cần làm gì ở từng nhóm trọng tâm, đầu vào và đầu ra tiêu biểu, và cách các quy trình không bắt buộc được điều chỉnh cho từng dự án.
Nhóm trọng tâm Khởi tạo xác định và cho phép một dự án hoặc giai đoạn bắt đầu: tình huống kinh doanh, điều lệ dự án, nhận diện bên liên quan, giả định và ràng buộc ban đầu, cuộc họp khởi động và cách làm tương tự trong agile.
Lập kế hoạch là làm rõ dần cách đạt mục tiêu: kế hoạch quản lý dự án tích hợp, các kế hoạch thành phần, ba đường cơ sở, mức chi tiết theo cách tiếp cận, lập kế hoạch cuốn chiếu, lập kế hoạch phát hành và Sprint trong agile.
Thực hiện là nơi phần lớn ngân sách được chi: điều hành công việc, quản lý tri thức, bảo đảm chất lượng, phát triển và quản lý đội, quản lý truyền thông, thực hiện ứng phó rủi ro, tiến hành mua sắm và gắn kết bên liên quan.
Theo dõi, xem xét và điều chỉnh tiến trình, hiệu suất của dự án: so sánh với đường cơ sở, phân tích chênh lệch và xu hướng, dự báo, quy trình kiểm soát thay đổi tích hợp, kiểm soát chất lượng, xác nhận phạm vi và quản lý theo ngoại lệ.
Kết thúc chính thức dự án, giai đoạn hoặc hợp đồng: xác nhận chấp nhận, chuyển giao cho vận hành, đóng hợp đồng, giải phóng nguồn lực, tổng kết bài học, lưu trữ, báo cáo cuối và cách kết thúc khi dự án bị dừng giữa chừng.
Tám task của lĩnh vực Con người trong đề cương thi PMP 2026: tầm nhìn chung, xung đột, lãnh đạo đội, gắn kết và quản lý kỳ vọng các bên liên quan, chuyển giao tri thức và truyền thông.
Task P1 và P3 của ECO 2026: cách cùng đội và bên liên quan xây tầm nhìn chung, giữ tầm nhìn sống suốt dự án; lãnh đạo theo tình huống, giai đoạn phát triển đội, trí tuệ cảm xúc, phản hồi SBI và xử lý vấn đề hiệu suất.
Task P2 của ECO 2026: nguồn gốc xung đột trong dự án, xung đột nhiệm vụ và xung đột quan hệ, năm cách xử lý theo Thomas-Kilmann và khi nào dùng cách nào, năm mức độ xung đột của Speed Leas, đàm phán dựa trên lợi ích và BATNA.
Ba task P4, P5, P6 của ECO 2026: gắn kết bên liên quan bằng quan hệ và sự tham gia, thống nhất kỳ vọng giữa các bên có ưu tiên khác nhau, và quản lý kỳ vọng xuyên suốt dự án bằng minh bạch, phản hồi sớm và kiểm soát thay đổi.
Task P7 và P8 của ECO 2026: lập kế hoạch và quản lý truyền thông (đối tượng, nội dung, kênh, tần suất), số kênh giao tiếp, mô hình người gửi – người nhận và nhiễu; tri thức ẩn, tri thức hiện và cách bảo đảm tri thức được chuyển giao.
Mười task của lĩnh vực Quy trình: kế hoạch tích hợp, phạm vi, bàn giao dựa trên giá trị, nguồn lực, mua sắm, tài chính, chất lượng, tiến độ, đánh giá tình trạng và kết thúc dự án.
Task PR1 và PR3 của ECO 2026: xây kế hoạch quản lý dự án tích hợp, chọn chiến lược bàn giao (một lần, theo đợt, tăng dần, liên tục), lộ trình và kế hoạch phát hành, MVP và MMF, đo giá trị để điều chỉnh thứ tự bàn giao.
Task PR2 và PR7 của ECO 2026: khai thác và quản lý yêu cầu, truy xuất yêu cầu, tiêu chí chấp nhận, Định nghĩa sẵn sàng và hoàn thành; lập kế hoạch chất lượng với chỉ số đo được, dịch chuyển kiểm thử sớm và cân bằng chi phí chất lượng.
Task PR4, PR5, PR6 của ECO 2026: lập kế hoạch và quản lý nguồn lực, quy trình mua sắm từ tự làm hay đi mua đến đóng hợp đồng, các loại hợp đồng và cách tính hợp đồng có khuyến khích, điểm chịu toàn bộ chi phí, cùng quản lý tài chính dự án.
Task PR8, PR9, PR10 của ECO 2026: lập và quản lý tiến độ theo nhiều cách tiếp cận, đánh giá tình trạng bằng EVM, biểu đồ burn, chỉ báo dẫn trước và theo sau, báo cáo trạng thái và dự báo; quản lý kết thúc dự án có trật tự.
Tám task gắn dự án với tổ chức và thế giới bên ngoài: quản trị, tuân thủ, kiểm soát thay đổi, gỡ trở ngại, rủi ro, cải tiến liên tục, thay đổi tổ chức và biến động của môi trường kinh doanh.
Task BE1 và BE2 của ECO 2026: thiết kế khung quản trị phù hợp với dự án (cơ cấu, quyền quyết định, leo thang, cổng, báo cáo) và quản lý tuân thủ — nhận diện yêu cầu pháp lý, đánh giá rủi ro không tuân thủ, lồng vào phạm vi, lưu bằng chứng.
Task BE3 và BE4 của ECO 2026: quy trình kiểm soát thay đổi trong dự án dự đoán và cách agile xử lý thay đổi qua backlog; phân biệt rủi ro, vấn đề, trở ngại; nhật ký vấn đề, phân tích nguyên nhân gốc, giải pháp tình thế và leo thang.
Task BE5 và BE6 của ECO 2026: quản lý rủi ro gắn với khẩu vị rủi ro của tổ chức, backlog điều chỉnh theo rủi ro, kiểm toán rủi ro; cải tiến liên tục bằng PDCA, Kaizen, DMAIC, buổi cải tiến, báo cáo A3 và vòng học từ rủi ro, vấn đề.
Task BE7 và BE8 của ECO 2026: vì sao dự án cần quản lý thay đổi tổ chức, các mô hình Lewin, Kotter, ADKAR, cách đánh giá mức sẵn sàng và xử lý phản kháng; rà soát môi trường bên ngoài bằng PESTLE, SWOT và phản ứng với biến động.
Tư duy Agile và Tuyên ngôn Agile, Scrum, Kanban và Lean, Extreme Programming, các khung mở rộng như SAFe, LeSS, Disciplined Agile, cùng cách kết hợp và điều chỉnh phương pháp cho dự án hybrid.
Agile là tư duy trước khi là phương pháp: bốn giá trị và mười hai nguyên tắc của Tuyên ngôn Agile (diễn giải), chủ nghĩa kinh nghiệm, lãnh đạo phục vụ, nội dung chính của Agile Practice Guide và những ngộ nhận phổ biến về agile.
Scrum theo Scrum Guide 2020: ba trách nhiệm (chủ sản phẩm, Scrum Master, nhà phát triển), năm sự kiện và khung thời gian, ba tạo phẩm với ba cam kết, năm giá trị, tinh chỉnh backlog và những hiểu lầm thường gặp trong đề thi.
Tư duy Lean và bảy lãng phí trong phát triển sản phẩm; phương pháp Kanban với các nguyên tắc, sáu thực hành chung, giới hạn công việc dở dang; Định luật Little, hiệu suất dòng chảy, biểu đồ dòng tích luỹ và so sánh Kanban với Scrum.
Lập trình cực hạn (XP): năm giá trị và các thực hành kỹ thuật như phát triển hướng kiểm thử, lập trình cặp, tích hợp liên tục, tái cấu trúc, phát hành nhỏ; nợ kỹ thuật, spike, BDD và vai trò của PM trong việc tạo điều kiện cho kỹ thuật tốt.
Khi nhiều đội cùng làm một sản phẩm: thách thức phụ thuộc và tích hợp; tổng quan SAFe (chuyến tàu phát hành, khoảng lập kế hoạch PI, các cấu hình), LeSS, Nexus, Scrum@Scale, Disciplined Agile của PMI và cách chọn khung phù hợp.
Các mẫu kết hợp dự đoán và thích ứng trong dự án hybrid, bộ lọc phù hợp của Agile Practice Guide, quy trình tailoring bốn bước, những gì có thể điều chỉnh, quản trị và hợp đồng cho hybrid, cùng các dấu hiệu "hybrid tuỳ tiện" cần tránh.
Các phép tính hay gặp trong đề thi PMP — EVM, PERT/CPM, EMV và cây quyết định, NPV, ROI, IRR, thời gian hoàn vốn, số kênh truyền thông — kèm công cụ chất lượng, ví dụ tính từng bước và cách diễn giải kết quả.
Toàn bộ công thức EVM hay gặp trong đề thi PMP với một ví dụ tính từng bước: ba đại lượng gốc, chênh lệch và chỉ số, bốn cách dự báo EAC, ETC, VAC, TCPI, tiến độ thu được và cách diễn giải kết quả để ra quyết định.
Ước lượng ba điểm theo phân phối beta (PERT) và tam giác, độ lệch chuẩn và xác suất hoàn thành; phương pháp đường găng với lượt tính xuôi, lượt tính ngược, thời gian dự trữ tổng và tự do, minh hoạ bằng một mạng sáu hoạt động tính từng bước.
Giá trị tiền tệ kỳ vọng (EMV) của đe doạ và cơ hội, cách cộng EMV để ước tính dự phòng, cây quyết định chọn phương án, mô phỏng Monte Carlo với mức tin cậy P50/P80, biểu đồ lốc xoáy và giới hạn của các phương pháp định lượng.
Các công thức chọn dự án hay gặp: giá trị theo thời gian của tiền, NPV, IRR, ROI, tỷ số lợi ích – chi phí, thời gian hoàn vốn, chi phí cơ hội, chi phí chìm — với ví dụ tính và quy tắc chọn; kèm công thức số kênh truyền thông n(n − 1)/2.
Bảy công cụ chất lượng cơ bản và khi nào dùng: lưu đồ, phiếu kiểm tra, biểu đồ nhân quả, Pareto, histogram, biểu đồ phân tán, biểu đồ kiểm soát; ví dụ tính Pareto và giới hạn kiểm soát, quy tắc bảy điểm, giới hạn kiểm soát khác giới hạn đặc tả.
Ba chủ đề được nhấn mạnh trong đề cương 2026: ứng dụng AI trong quản lý dự án một cách có trách nhiệm, phát triển bền vững và ESG, hiện thực hoá lợi ích và giá trị sau khi bàn giao.
Dùng AI để lập kế hoạch, dự báo, nhận diện rủi ro, soạn báo cáo và quản lý tri thức; giới hạn như ảo giác, thiên kiến, rò rỉ dữ liệu; quản trị và đạo đức khi dùng AI — con người trong vòng lặp, quản trị dữ liệu, các khung tham chiếu quốc tế.
Đưa ESG vào từng bước của dự án: phân loại phát thải phạm vi 1, 2, 3, ước tính dấu chân carbon và chi phí vòng đời bằng ví dụ, tiêu chí mua sắm xanh, chỉ số xã hội và quản trị, chuẩn mực báo cáo phổ biến và bối cảnh quy định tại Việt Nam.
Vòng đời quản lý lợi ích từ nhận diện, lập kế hoạch, bàn giao, chuyển giao đến duy trì; bản đồ lợi ích, sổ đăng ký lợi ích, chủ sở hữu lợi ích, chỉ báo dẫn trước và theo sau, lợi ích âm, và cách đo giá trị sau khi dự án đã đóng.