- Ma trận phân công trách nhiệm · Responsibility Assignment Matrix (RAM)
- Bảng đối chiếu công việc (gói công việc, sản phẩm bàn giao, quyết định) với người hoặc nhóm để thể hiện ai làm gì. RACI là dạng phổ biến nhất của RAM. Nguyên tắc quan trọng: mỗi hạng mục chỉ có một người chịu trách nhiệm giải trình cuối cùng, tránh tình trạng "ai cũng có phần nên không ai chịu trách nhiệm".
- Phân tích tự làm hay đi mua · Make-or-Buy Analysis
- Kỹ thuật dùng trong lập kế hoạch mua sắm để quyết định một phần việc hay sản phẩm nên do đội dự án tự thực hiện hay mua/thuê từ bên ngoài. Phân tích xét cả chi phí trực tiếp và gián tiếp, năng lực sẵn có, rủi ro, bảo mật, nhu cầu kiểm soát và thời gian; có thể dùng điểm hoà vốn, ROI, IRR, NPV. Kết quả là các quyết định tự làm hay mua (make-or-buy decisions).
- Kế hoạch quản lý mua sắm · Procurement Management Plan
- Kế hoạch thành phần mô tả cách dự án mua hàng hoá, dịch vụ từ bên ngoài: hạng mục cần mua, loại hợp đồng dự kiến, phương thức lựa chọn nhà cung cấp, tiêu chí đánh giá, mốc thời gian mua sắm, vai trò và thẩm quyền, cách quản lý rủi ro hợp đồng và tuân thủ quy định đấu thầu.
- Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp · Source Selection Criteria
- Bộ tiêu chí, thường có trọng số, dùng để đánh giá và xếp hạng hồ sơ dự thầu: năng lực kỹ thuật, kinh nghiệm, phương pháp, nhân sự chủ chốt, năng lực tài chính, giá, chi phí vòng đời, cam kết bảo hành, tiêu chí bền vững. Phải công bố trước và áp dụng nhất quán để bảo đảm công bằng.
- Hợp đồng giá cố định có phí khuyến khích · Fixed Price Incentive Fee (FPIF)
- Hợp đồng giá cố định có cơ chế chia sẻ chênh lệch chi phí giữa hai bên quanh chi phí mục tiêu theo tỷ lệ chia sẻ (share ratio), kèm một giá trần (ceiling price). Mọi chi phí vượt giá trần do người bán chịu. Lợi nhuận thực của người bán = lợi nhuận mục tiêu + phần của người bán trong khoản tiết kiệm (hoặc − phần trong khoản vượt). Người bán có động lực giảm chi phí, đạt hoặc vượt chỉ tiêu.
- Điểm chịu toàn bộ chi phí · Point of Total Assumption (PTA)
- Trong hợp đồng giá cố định có phí khuyến khích (FPIF), PTA là mức chi phí mà từ đó trở lên người bán gánh toàn bộ chi phí vượt, vì bên mua đã chạm giá trần. Công thức: PTA = (Giá trần − Giá mục tiêu) / Tỷ lệ chia sẻ của bên mua + Chi phí mục tiêu, với Giá mục tiêu = Chi phí mục tiêu + Lợi nhuận mục tiêu. Dưới PTA, chi phí vượt được chia theo tỷ lệ; trên PTA, tỷ lệ thành 0/100.
- Hợp đồng chi phí cộng phí khuyến khích · Cost Plus Incentive Fee (CPIF)
- Hợp đồng hoàn trả chi phí hợp lệ cho người bán, cộng một khoản phí khuyến khích phụ thuộc vào việc đạt mục tiêu hiệu suất, thường là chi phí mục tiêu. Chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí mục tiêu được chia theo tỷ lệ chia sẻ đã thoả thuận, làm phí tăng khi tiết kiệm và giảm khi vượt chi. Khác FPIF ở chỗ không có giá trần: chi phí hợp lệ vẫn được hoàn trả.
- Hợp đồng theo thời gian và vật tư · Time and Material (T&M)
- Loại hợp đồng lai giữa hoàn trả chi phí và giá cố định: đơn giá (theo giờ công, ngày công, vật tư) được chốt trước như hợp đồng giá cố định, nhưng tổng giá trị để mở như hợp đồng chi phí cộng phí vì khối lượng chưa biết. Thường dùng để thuê thêm nhân sự, chuyên gia hoặc cho phạm vi nhỏ chưa xác định; nên đặt mức trần (not-to-exceed) và thời hạn để tránh vượt chi.