- Ước lượng tương tự · Analogous Estimating
- Kỹ thuật ước lượng thời gian hoặc chi phí dựa trên số liệu thực tế của một dự án hay hoạt động tương tự trước đây, kết hợp với phán đoán chuyên gia để điều chỉnh theo khác biệt về quy mô, độ phức tạp. Đây là ước lượng từ trên xuống (top-down): nhanh, rẻ, dùng khi thông tin còn ít ở giai đoạn đầu, nhưng độ chính xác thấp hơn ước lượng tham số hay từ dưới lên.
- Ước lượng tham số · Parametric Estimating
- Kỹ thuật ước lượng dùng thuật toán hoặc quan hệ thống kê giữa dữ liệu lịch sử và các biến số (đơn giá, năng suất, khối lượng) để tính chi phí hay thời gian, ví dụ Chi phí = Khối lượng × Đơn giá. Độ chính xác phụ thuộc vào chất lượng dữ liệu và việc mô hình có thể mở rộng quy mô (scalable) hay không.
- Ước lượng từ dưới lên · Bottom-Up Estimating
- Kỹ thuật ước lượng chi tiết từng hoạt động hoặc gói công việc ở cấp thấp nhất, rồi cộng dồn lên các cấp cao hơn của WBS để ra ước lượng tổng. Thường cho độ chính xác cao nhất trong các kỹ thuật ước lượng nhưng tốn thời gian và chỉ làm được khi phạm vi đã được phân rã đủ chi tiết.
- Đường cơ sở chi phí · Cost Baseline
- Ngân sách theo thời gian đã được phê duyệt, dùng để đo và kiểm soát hiệu suất chi phí (đường cong chữ S của PV). Đường cơ sở chi phí gồm tổng ước tính chi phí các gói công việc cộng dự phòng rủi ro (contingency reserve), nhưng không gồm dự phòng quản lý (management reserve). Ngân sách dự án = đường cơ sở chi phí + dự phòng quản lý.
- Dự phòng rủi ro · Contingency Reserve
- Khoản ngân sách hoặc thời gian trong đường cơ sở chi phí/tiến độ, dành cho các rủi ro đã nhận diện và đã chủ động chấp nhận (known-unknowns). PM được quyền sử dụng khi rủi ro tương ứng xảy ra.
- Ngân sách khi hoàn thành · Budget at Completion (BAC)
- Tổng tất cả ngân sách đã được phê duyệt cho công việc của dự án, tức giá trị PV tại thời điểm kết thúc theo kế hoạch. BAC thuộc đường cơ sở chi phí và không bao gồm dự phòng quản lý (management reserve). BAC chỉ thay đổi khi có yêu cầu thay đổi được phê duyệt qua quy trình kiểm soát thay đổi tích hợp; nó là mốc để tính EAC, ETC, VAC và TCPI.
- Giá trị hiện tại ròng · Net Present Value (NPV)
- Tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền tương lai của dự án, chiết khấu theo chi phí vốn, trừ đi khoản đầu tư ban đầu: NPV = Σ CFt/(1 + r)^t − I0. NPV > 0 nghĩa là dự án tạo thêm giá trị so với chi phí vốn. Khi chọn giữa các dự án, ưu tiên NPV cao hơn; NPV đã tính đến thời gian thực hiện nên không cần chia cho số năm.