- Tuyên bố phạm vi dự án · Project Scope Statement
- Mô tả phạm vi dự án, các sản phẩm bàn giao chính và các loại trừ. Nội dung tối thiểu theo PMBOK 6: mô tả phạm vi sản phẩm, các sản phẩm bàn giao, tiêu chí chấp nhận và những gì ngoài phạm vi (exclusions). Giả định và ràng buộc được ghi trong nhật ký giả định. Khác với điều lệ dự án (cấp cao, ủy quyền), tuyên bố phạm vi chi tiết hơn và là một phần của đường cơ sở phạm vi.
- Quy tắc 100% · 100% Rule
- Nguyên tắc lập WBS: WBS phải bao gồm 100% công việc được xác định trong phạm vi dự án (kể cả công việc quản lý dự án) và không có gì nằm ngoài phạm vi. Áp dụng ở mọi cấp: tổng công việc của các phần tử con phải bằng đúng 100% công việc của phần tử cha — không thiếu, không thừa, không chồng lấn.
- Gói công việc · Work Package
- Thành phần ở cấp thấp nhất của WBS mà tại đó chi phí và thời gian có thể được ước tính và quản lý. Gói công việc mô tả sản phẩm bàn giao hoặc phần việc (danh từ), chưa phải hoạt động; trong quy trình Xác định hoạt động (Define Activities), mỗi gói được phân rã tiếp thành các hoạt động để lập tiến độ. Mỗi gói công việc thuộc về đúng một tài khoản kiểm soát.
- Từ điển WBS · WBS Dictionary
- Tài liệu đi kèm cấu trúc phân rã công việc (WBS), mô tả chi tiết từng thành phần của WBS: mã tài khoản, mô tả công việc, giả định và ràng buộc, đơn vị chịu trách nhiệm, mốc tiến độ, các hoạt động liên quan, nguồn lực, ước tính chi phí, yêu cầu chất lượng, tiêu chí chấp nhận và tài liệu kỹ thuật tham chiếu. Cùng với tuyên bố phạm vi và WBS, nó tạo thành đường cơ sở phạm vi.
- Đường cơ sở phạm vi · Scope Baseline
- Phiên bản đã được phê duyệt của tuyên bố phạm vi (scope statement), WBS và từ điển WBS. Đường cơ sở phạm vi chỉ được thay đổi thông qua quy trình kiểm soát thay đổi tích hợp, và là căn cứ để so sánh khi xác nhận phạm vi (Validate Scope) và kiểm soát phạm vi (Control Scope), giúp phát hiện phình phạm vi.
- Ma trận truy xuất yêu cầu · Requirements Traceability Matrix (RTM)
- Bảng liên kết mỗi yêu cầu sản phẩm từ nguồn gốc (mục tiêu kinh doanh, bên đề xuất) tới sản phẩm bàn giao đáp ứng nó, và thường tới thiết kế, ca kiểm thử. RTM giúp bảo đảm mọi yêu cầu được phê duyệt đều tạo ra giá trị, đều được thực hiện và kiểm thử, đồng thời hỗ trợ phân tích tác động khi có thay đổi.
- Xác nhận phạm vi · Validate Scope
- Quy trình chính thức hoá việc nghiệm thu các sản phẩm bàn giao đã hoàn thành, do khách hàng hoặc nhà tài trợ thực hiện. Đầu vào là các sản phẩm đã được xác minh (verified deliverables) qua kiểm soát chất lượng; đầu ra là sản phẩm được chấp nhận (accepted deliverables) hoặc yêu cầu thay đổi. Xác nhận phạm vi quan tâm đến sự chấp nhận của khách hàng; kiểm soát chất lượng quan tâm đến tính đúng đắn và thường diễn ra trước.
- Phình phạm vi · Scope Creep
- Sự mở rộng phạm vi sản phẩm hoặc dự án không được kiểm soát, tức là thêm việc mà không điều chỉnh tương ứng về thời gian, chi phí, nguồn lực và không được phê duyệt chính thức. Nguyên nhân thường là yêu cầu không rõ, khách hàng đề nghị trực tiếp với đội, PM thiếu quy trình kiểm soát thay đổi. Phòng ngừa bằng đường cơ sở phạm vi rõ ràng, quy trình kiểm soát thay đổi tích hợp và ma trận truy xuất yêu cầu.