- Giá trị kế hoạch · Planned Value (PV)
- Ngân sách đã được phê duyệt cho phần công việc theo kế hoạch phải hoàn thành tính đến một thời điểm đo. PV cộng dồn theo thời gian tạo thành đường cơ sở đo lường hiệu suất (performance measurement baseline – PMB); tổng PV khi kết thúc dự án bằng ngân sách khi hoàn thành (BAC). PV trả lời câu hỏi "lẽ ra đến hôm nay phải làm được bao nhiêu giá trị công việc?" và là mốc so sánh để tính chênh lệch tiến độ SV = EV − PV.
- Chi phí thực tế · Actual Cost (AC)
- Tổng chi phí thực sự đã phát sinh để thực hiện phần công việc đã làm trong một khoảng thời gian, ghi nhận theo đúng phạm vi và cách tính đã dùng cho PV và EV (ví dụ cùng chỉ tính chi phí trực tiếp, hoặc cùng gồm chi phí gián tiếp). AC không cho biết dự án tốt hay xấu nếu đứng một mình; nó chỉ có ý nghĩa khi so với giá trị thu được: CV = EV − AC và CPI = EV/AC.
- Ngân sách khi hoàn thành · Budget at Completion (BAC)
- Tổng tất cả ngân sách đã được phê duyệt cho công việc của dự án, tức giá trị PV tại thời điểm kết thúc theo kế hoạch. BAC thuộc đường cơ sở chi phí và không bao gồm dự phòng quản lý (management reserve). BAC chỉ thay đổi khi có yêu cầu thay đổi được phê duyệt qua quy trình kiểm soát thay đổi tích hợp; nó là mốc để tính EAC, ETC, VAC và TCPI.
- Chênh lệch chi phí · Cost Variance (CV)
- Mức thâm hụt hoặc thặng dư ngân sách tại một thời điểm, tính bằng CV = EV − AC. CV âm nghĩa là đã tiêu nhiều hơn giá trị công việc làm được (vượt chi phí), CV dương là tiết kiệm, CV = 0 là đúng ngân sách. Chênh lệch chi phí khi kết thúc dự án bằng BAC − AC; vượt chi phí thường khó bù lại nên cần phân tích nguyên nhân gốc sớm.
- Chênh lệch tiến độ · Schedule Variance (SV)
- Mức trễ hoặc vượt tiến độ tính bằng giá trị tiền: SV = EV − PV. SV âm nghĩa là làm được ít công việc hơn kế hoạch (chậm), SV dương là nhanh hơn kế hoạch. Hạn chế: SV luôn quay về 0 khi dự án hoàn thành (vì lúc đó EV = PV = BAC) dù thực tế có thể trễ hạn; SV cũng không cho biết hoạt động trễ có nằm trên đường găng hay không, nên cần đối chiếu với lịch trình.
- Ước tính chi phí khi hoàn thành · Estimate at Completion (EAC)
- Tổng chi phí dự kiến khi hoàn thành toàn bộ công việc. Nếu hiệu suất chi phí hiện tại tiếp diễn: EAC = BAC / CPI. Nếu chênh lệch hiện tại là bất thường, phần còn lại theo kế hoạch: EAC = AC + (BAC − EV).
- Ước tính để hoàn thành · Estimate to Complete (ETC)
- Chi phí dự kiến cần thêm để hoàn thành toàn bộ công việc còn lại. Có thể ước tính lại từ dưới lên (bottom-up) hoặc tính nhanh: ETC = EAC − AC. Nếu cho rằng hiệu suất chi phí hiện tại sẽ tiếp diễn: ETC = (BAC − EV)/CPI; nếu cho rằng phần còn lại sẽ theo đúng ngân sách ban đầu (sai lệch là nhất thời): ETC = BAC − EV.
- Chỉ số hiệu suất để hoàn thành · To-Complete Performance Index (TCPI)
- Hiệu suất chi phí cần đạt cho phần công việc còn lại để về đích đúng một mục tiêu tài chính. Theo BAC: TCPI = (BAC − EV)/(BAC − AC); nếu BAC không còn khả thi và EAC mới đã được phê duyệt: TCPI = (BAC − EV)/(EAC − AC). TCPI > 1 nghĩa là phải làm hiệu quả hơn từ nay; so sánh TCPI với CPI hiện tại cho biết mục tiêu có thực tế hay không.